Wed, 09 / 2018 8:00 AM | Ban Biên tập

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

ĐẠI GIỚI ĐÀN BẢO TẠNG – NĂM 2018
——————————————

CÂU HỎI KHẢO HẠCH GIỚI TỬ SA-DI

 

I. CÂU HỎI PHẦN KINH:

Câu 1: Hãy đọc 5 danh hiệu Phật đầu tiên trong “Hồng Danh Sám Hối” ?

Câu 2: Hãy đọc 5 danh hiệu Phật cuối trong “Hồng Danh Sám Hối”?

Câu 3: Hãy đọc 5 danh hiệu Phật sau đức Phật Thích Ca trong “Hồng Danh Sám Hối”?

Câu 4: Đức Phật nói Kinh A Di Đà ở đâu?

Câu 5: Trong Kinh A Di Đà, Nam Phương thế giới có bao nhiêu vị Phật xưng tán Đức Phật A Di Đà?

Câu 6: Trong Kinh A Di Đà, Tây Phương thế giới có bao nhiêu vị Phật xưng tán Đức Phật A Di Đà?

Câu 7: Hãy nêu 4 vị Bồ-tát có tên trong pháp hội Phật Thuyết Kinh A Di Đà?

Câu 8: Bài kệ mở đầu trong “Mông Sơn Thí Thực” được trích từ kinh nào? Hãy đọc bài kệ đó.

Câu 9: Hãy đọc chú Khai Yết Hầu.

Câu 10: Hãy đọc chú Phá Địa Ngục.

Câu 11: Hãy đọc chú Phổ Triệu Thỉnh.

Câu 12: Hãy đọc phần tựa năm hội Chú Lăng Nghiêm.

Câu 13: Hãy đọc bài kệ “Hoàng hôn vô thường”.

Câu 14: Hãy đọc bài chú Công Đức Bảo Sơn?

Câu 15: “Phục thỉnh Thế Tôn vị chứng minh, ngũ trược ác thế thệ tiên nhập, như nhất chúng sanh vị thành Phật, chung bất ư thử thủ Nê-hoàn….”. Là lời phát nguyện của ai, vị ấy được Đức Phật khen tặng mỹ hiệu gì?

Câu 16: Hãy kể tên 12 danh hiệu Như Lai của Đức Phật A Di Đà?

Câu 17: Bài khai kinh kệ do ai soạn, “kiến văn” trong bài khai kinh có nghĩa là gì?

Câu 18: Trong Hồng Danh Sám Hối có bao nhiêu vị Phật, được rút từ kinh nào?

Câu 19: Nghi thức Hồng Danh Sám Hối và Mông Sơn Thí Thực do ai soạn?

Câu 20: Hãy đọc câu chú Diệt định nghiệp.

Câu 21: Trong Kinh A Di Đà có bao nhiêu từ “Hựu Xá Lợi Phất”?

Câu 22: Có bao nhiêu vị Thanh Văn đệ tử của đức Phật được kể tên trong pháp hội Kinh A Di Đà? Hãy kể tên.

Câu 23: “Đột sắc tra chất đa, A mạt đát rị chất đa … Hãy đọc đoạn tiếp theo.

Câu 24: “Ma ha bát ra chiến trì, ma ha điệp đa… Hãy đọc đoạn tiếp theo.

Câu 25: Trong Kinh A Di Đà. có mấy loại chim ở cảnh giới Cực Lạc? Kể tên.

Câu 26: Thế giới Cực Lạc được mô tả trong Kinh A Di Đà có mấy loại hoa sen? Kể ra?

Câu 27: Hãy đọc bài chú “Quan Âm Linh Cảm”?

Câu 28: Hãy đọc tuần tự tựa đề của “Thập chú” trong thời công phu khuya.

Câu 29: Hãy đọc bài chú “Như ý bảo vương”.

Câu 30: Bát công đức thủy được miêu tả trong Kinh A Di Đà gồm những đặc tính nào?

 

II. CÂU HỎI PHẦN GIỚI LUẬT:

Câu 1: Tỳ-ni có bao nhiêu bài kệ và câu chú?

Câu 2: Những bài kệ trong Tỳ-ni được trích từ đâu?

Câu 3: Hãy đọc bài kệ uống nước?

Câu 4: “Án thất rị đa, thất rị đa, quân tra lợi, ta phạ ha” là câu chú của bài kệ nào trong Tỳ-ni?

Câu 5: Tỳ-ni có mấy nghĩa, kể tên?

Câu 6: Tỳ-ni tiếng phạn là Vinaya, được dịch là gì?

Câu 7: Tỳ-ni Nhựt Dụng Thiết Yếu do ai soạn, hãy đọc một bài kệ Tỳ-ni mà giới tử tâm đắc nhất, Vì sao?

Câu 8: Hãy đọc bài kệ Ngũ Quán?

Câu 9: Hãy đọc bài kệ đắp y mạn?

Câu 10: “Án, ma ha ca bà, ba tra tất đế tóa ha” là câu chú trong bài kệ nào của Tỳ-ni?

Câu 11: Sa-di có mấy bậc, kể tên?

Câu 12: Sa-di có mấy nghĩa, kể tên?

Câu 13: Kinh Sa-di thập giới do ai nói?

Câu 14: Trong 10 giới Sa-di, những giới nào thuộc về tánh giới, giới nào thuộc vào già giới?

Câu 15: Tác giả biên soạn tập sách “Sa-di Luật Nghi Yếu Lược” là ai?

Câu 16: Đức Phật chế Giới dâm của người tại gia (ngũ giới) và người xuất gia khác nhau ở điểm nào?

Câu 17: Trong 10 giới Sa-di, có một giới nói đến Kinh Lăng-nghiêm. Vậy giới đó là giới gì, thứ mấy, thuộc tánh giới hay già giới?

Câu 18: Sát sanh có mấy loại, kể tên?

Câu 19: Vô ý sát và cố ý sát giống và khác nhau như thế nào?

Câu 20: Hàng Sa-di thập giới đã không được sát sanh rồi nhưng cần phải là gì để trưởng dưỡng tâm từ bi như trong Luật Đức Phật đã dạy?

Câu 21: Tại sao hàng xuất gia Phật cấm dâm dục mà không cấm tà dâm?

Câu 22: Trong thập giới Sa-di, giới thứ tư nói vọng ngữ có mấy loại? Kể tên?

Câu 23: Trong giới thứ 9, chẳng ăn phi thời có câu: “Ngạ quỷ văn uyển bát thinh, tắc yết trung hỏa khởi”. Hãy dịch nghĩa câu trên?

Câu 24: Vì sao Phật chế giới sát sanh?

Câu 25: “Vọng ngữ” trong trường hợp nào không phạm tội?

Câu 26: Trong giới Sa-di thứ 8, vị thiền sư nào 3 năm nguyện chẳng nương giường ghế?

Câu 27: Nếu giới “Ẩm tửu” không phải là tánh giới thì tại sao Đức Phật cấm không được uống rượu?

Câu 28: Trong giới thứ 8 của Sa-di, đức Phật dạy kích thước làm giường thế nào?

Câu 29: Trong Sa-di Luật Nghi Yếu Lược, đức Phật dạy người xuất gia phải như thế nào?

Câu 30: Trong giới thứ 2 “Bất đạo”, vị Sa-di đã ăn trộm đồ vật gì?

 

III. CÂU HỎI PHẦN LUẬN:

Câu 1: Tam Bảo là gì? Có mấy bậc? Kể tên?

Câu 2: Phật có nghĩa là gì?

Câu 3: Hãy đọc bài kệ 5 thời nói kinh của đức Phật?

Câu 4: Tăng có nghĩa là gì?

Câu 5: Hãy kể tên 7 chúng đệ tử của Phật.

Câu 6: Hãy cho biết tên của sơ tổ Thiền tông và Ngài được xưng tán đệ nhất về hạnh gì?

Câu 7: Hãy kể tên 3 vị tổ sư Thiền phái Trúc Lâm đời Trần.

Câu 8: Hãy cho biết Đức Phật có bao nhiêu tướng tốt và bao nhiêu vẻ đẹp? Tướng lỗ tai dài có phải là 1 trong 32 tướng tốt của Phật không?

Câu 9: Ai là người đã đề xướng hàng xuất gia lấy họ Thích?

Câu 10: Sám hối có mấy cách? Kể tên.

Câu 11: Sám hối có nghĩa là gì?

Câu 12: Thập thiện nghiệp gồm những nghiệp nào?

Câu 13: Hãy cho biết Đức Phật có bao nhiêu cái răng?

Câu 14: Có mấy cách lễ Phật? Kể tên.

Câu 15: Thế gian trụ trì Tam bảo là gì?

Câu 16: Hàng Phật tử tại gia có thể thọ trì bao nhiêu loại giới nào của Đức Phật?

Câu 17: Ngũ dục là gì?

Câu 18: La-hán có nghĩa gì?

Câu 19: Hãy cho biết mười ngày trai trong tháng.

Câu 20: Lục hoà là gì?

Câu 21: Tứ Nhiếp pháp là gì? Kể ra.

Câu 22: Bố thí có mấy loại? Kể ra.

Câu 23: Xuất gia có mấy nghĩa? Kể ra.

Câu 24: Xuất gia có mấy loại? Kể ra.

Câu 25: Hãy kể mười đức hiệu của Phật?

Câu 26: Tam tư lương của pháp môn Tịnh độ là gì?

Câu 27: Lời nguyện “Địa ngục vị không, thệ bất thành Phật. Chúng sanh độ tận, phương chứng bồ-đề” của ai?

Câu 28: Nghiệp là gì? Có mấy loại?

Câu 29: Hãy kể tên 10 vị đệ tử lớn của đức Phật?

Câu 30: Hãy cho biết “tam đức” và “lục vị” có nghĩa là gì?

 

IV. CÂU HỎI LƯỢC SỬ ĐỨC PHẬT THÍCH CA & HIẾN CHƯƠNG GIÁO HỘI:

Câu 1: Các cụm từ nào sử dụng khi Thái tử Tất Đạt Đa ra đời?

Câu 2: Cha mẹ của Thái tử Tất Đạt Đa là ai?

Câu 3: Để ngăn cản sự xuất gia của Thái Tử Tất Đạt Đa vua Tịnh Phạn đã làm những gì?

Câu 4: Vợ và con của Thái Tử Tất Đạt Đa tên là gì?

Câu 5: Vì sao Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia tìm đạo?

Câu 6: Thái Tử Tất Đạt Đa trước khi thành đạo ngài đã tu tập với những ai?

Câu 7: Sau khi thiền định 49 ngày Ngài đã tuần tự chứng đắc những gì?

Câu 8: Hãy cho biết ngày thành đạo của Đức Phật?

Câu 9: Hãy cho biết bài pháp đầu tiên tên gì và Đức Phật thuyết cho ai?

Câu 10: Vị thí chủ nào đã xây dựng tịnh xá Trúc Lâm cho Đức Phật và tăng đoàn?

Câu 11: Ni đoàn được thành lập khi nào?

Câu 12: Trong 49 năm thuyết pháp, Đức Phật đã hóa độ những ai?

Câu 13: Đức Phật Nhập Niết Bàn lúc bao nhiêu tuổi, ở đâu?

Câu 14: Vị tôn giả nào được Đức Phật truyền lại y bát?

Câu 15: Hãy đọc bài kệ đúc kết các bản kinh 49 năm hoằng hóa của Đức Phật?

Câu 16: Hãy cho biết GHPGVN được thành lập từ năm nào?

Câu 17: Hiến chương GHPGVN tu chỉnh lần thứ VI được thông qua tại kỳ Đại hội nào?

Câu 18: Đức Pháp chủ GHPGVN hiện nay là ai?

Câu 19: Phương châm hoạt động của GHPGVN là gì?

Câu 20: Cờ Phật giáo có 5 màu biểu trưng cho 5 pháp gì trong kinh Phật?

Câu 21: Ca khúc “Phật giáo Việt Nam” của nhạc sĩ Lê Cao Phan được Giáo hội sử dụng để làm gì?

Câu 22: Mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là gì?

Câu 23: Hệ thống tổ chức của GHPGVN được quy định như thế nào?

Câu 24: Hãy cho biết việc tấn phong Giáo phẩm Hòa thượng và Ni trưởng được Hiến chương quy định như thế nào về tuổi đời và tuổi đạo của một tu sĩ?

Câu 25: Tấn phong Giáo phẩm Thượng tọa và Ni sư được Hiến chương quy định như thế nào về tuổi đời và tuổi đạo của một tu sĩ?

Câu 26: Tín đồ của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là ai?

Câu 27: Hiện nay cơ quan điều hành, quản lý hành chính cao nhất của GHPGVN là cơ quan nào?

Câu 28: Hội đồng Chứng minh của Giáo hội Phật giáo Việt Nam có nhiệm vụ gì?

Câu 29: Khi nào thành viên Giáo hội Phật giáo Việt Nam bị xử lý theo Giáo luật?

Câu 30: Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam là văn bản có giá trị như thế nào?


CÂU HỎI KHẢO HẠCH
GIỚI TỬ TỲ KHEO, TỲ KHEO NI, THỨC XOA

I. CÂU HỎI PHẦN KINH :
Câu 1. Hãy đọc hai danh hiệu cuối cùng của bài sám Hồng Danh?

Câu 2. Thọ mạng của Đức Phật A Di Đà là bao nhiêu tuổi?

Câu 3. Mười danh hiệu của Đức Phật A Di Đà là gì?

Câu 4. “Nếu còn một chúng sanh chưa thành Phật, con nguyện không vào Niết Bàn” là lời nguyện của ai ?

Câu 5. Vị Phật đầu tiên ở phương Đông trong kinh A Di Đà là gì?

Câu 6. Bài kệ “Nhược nhơn dục liễu tri, tam thế nhất thiết Phật, ưng quán pháp giới tánh, nhất thiết duy tâm tạo” ở trong kinh nào?

Câu 7. Vị Phật đầu tiên ở Thượng Phương trong kinh A Di Đà là gì?

Câu 8. Hãy đọc bài “Tán lễ Tây Phương”?

Câu 9. Hãy đọc bài “Tán lễ Thích Tôn”?

Câu 10. Hãy giải nghĩa câu “Tứ sanh đăng ư bảo địa”?

Câu 11. Hãy đọc câu chú Diệt định nghiệp.

Câu 12. Trong Kinh A Di Đà có bao nhiêu từ “Hựu Xá Lợi Phất”?

Câu 13. Có bao nhiêu vị Thanh Văn đệ tử của đức Phật được kể tên trong pháp hội Kinh A Di Đà? Hãy kể tên.

Câu 14. “Đột sắc tra chất đa, A mạt đát rị chất đa … Hãy đọc đoạn tiếp theo.

Câu 15. Trong Kinh A Di Đà. có mấy loại chim ở cảnh giới Cực Lạc? Kể tên.

Câu 16. Thế giới Cực Lạc được mô tả trong Kinh A Di Đà có mấy loại hoa sen? Kể ra?

Câu 17. Hãy đọc bài chú “Quan Âm Linh Cảm”?

Câu 18. Hãy đọc tuần tự tựa đề của “Thập chú” trong thời công phu khuya.

Câu 19. Hãy đọc bài chú “Như ý bảo vương”.

Câu 20. Bát công đức thủy được miêu tả trong Kinh A Di Đà gồm những đặc tính nào?

Câu 21. Hãy đọc chú Phá Địa Ngục.

Câu 22. Hãy đọc phần tựa năm hội Chú Lăng Nghiêm.

Câu 23. Hãy đọc bài kệ “Hoàng hôn vô thường”.

Câu 24. Hãy đọc bài chú Công Đức Bảo Sơn?

Câu 25. “Phục thỉnh Thế Tôn vị chứng minh, ngũ trược ác thế thệ tiên nhập, như nhất chúng sanh vị thành Phật, chung bất ư thử thủ Nê-hoàn….”. Là lời phát nguyện của ai, vị ấy được Đức Phật khen tặng mỹ hiệu gì?

Câu 26. Hãy kể tên 12 danh hiệu Như Lai của Đức Phật A Di Đà?

Câu 27. Bài khai kinh kệ do ai soạn, “kiến văn” trong bài khai kinh có nghĩa là gì?

Câu 28. Trong Hồng Danh Sám Hối có bao nhiêu vị Phật, được rút từ kinh nào?

Câu 29. Nghi thức Hồng Danh Sám Hối và Mông Sơn Thí Thực do ai soạn?

Câu 30. Hãy đọc chú Khai Yết Hầu.

 

II. CÂU HỎI PHẦN LUẬT :
Câu 1. Khi ngủ dậy đặt chân xuống đất, đọc kệ chú gì?

Câu 2. Khi bước ra khỏi nhà, đọc bài kệ gì?

Câu 3. Hãy đọc bài kệ chú “Rửa tay”

Câu 4. Khi súc miệng, đọc bài kệ nào?

Câu 5. Khi thăm viếng người bệnh, ta đọc bài kệ chú gì?

Câu 6. Hãy đọc bài kệ “Đăng xí”

Câu 7. Khi múc nước (ở sông hoặc giếng) đọc bài kệ chú gì?

Câu 8. Đọc 4 câu cuối của bài Minh trong Cảnh Sách?

Câu 9. Trường hợp nào khi thấy bậc đại Sa-môn đi ngang qua mà chúng ta không cần phải đứng dậy xá chào?

Câu 10. Khi cần nêu tên của Thầy tổ mình hay 1 vị tôn túc lớn, chúng ta phải nói như thế nào mới đúng oai nghi?

Câu 11. “Theo thầy ra đi” thuộc thiên Oai nghi thứ mấy? Hãy đọc 1 đoạn.

Câu 12. “Mỗi khi cất bước chân lên chánh điện phải buộc ống quần, không được phóng ý tự tiện, không được dùng lời nói thô ác mà đùa giỡn chọc nhau.” Câu này thuộc thiên oai nghi thứ mấy?

Câu 13. Chắp tay như thế nào mới đúng oai nghi?

Câu 14. Khi vào cửa chùa, đi như thế nào mới đúng oai nghi?

Câu 15. Oai nghi thiên thứ 12 dạy chúng ta điều gì?

Câu 16. Trước khi vào nhà xí, ta phải làm gì mới đúng với oai nghi?

Câu 17. Đọc bài kệ ngồi thiền.

Câu 18. Hãy kể 24 thiên oai nghi.

Câu 19. Trong giới “Không sát sanh” của Sa-di, không sát sanh nghĩa là gì?

Câu 20. Bản chất của giới luật có mấy phần, giải thích?

Câu 21. Theo Sa-di luật giải, giới thứ sáu của Sa-di dạy ta những điều gì?

Câu 22. Sa-di có mấy bậc? Hãy kể ra.

Câu 23. Trong 10 giới của Sa-di, giới nào thuộc về tánh tội, giới nào thuộc về giá tội? Giải thích?

Câu 24. Hãy đọc bài kệ chú đăng đạo tràng?

Câu 25. Khi lên chùa thấy phật đọc bài kệ gì?

Câu 26. Hãy đọc bài kệ đắp y Sa-di?

Câu 27. Hãy kể thứ tự 10 giới của Sa-di?

Câu 28. Khi mở nắp bình bát phải đọc bài kệ chú gì?

Câu 29. Hãy đọc bài kệ chú “cạo tóc”?

Câu 30. Muốn vào phòng của thấy trước hết phải làm gì?

III. CÂU HỎI PHẦN LUẬN :
Câu 1. “Lục hòa” là gì?

Câu 2. Sa-di nghĩa là gì?

Câu 3. Theo Quy Sơn Cảnh Sách, câu nói “Vô thường lão, bệnh bất dữ nhân kỳ, triêu tồn tịch vong, sát na dị thế” là nói đến điều gì đối với con người?

Câu 4. Theo Quy Sơn Cảnh Sách, câu nào nói đến người xuất gia lâu năm nhưng không thông kinh luật, lại còn cống cao ngã mạn theo kiểu “thùng rổng kêu to”?

Câu 5. Theo Quy Sơn Cảnh Sách, câu nào nói đến sự cao ngạo, lỗ mãng của người xuất gia khi được người khác cảnh giác, nhắc nhở?

Câu 6. Theo Quy Sơn Cảnh Sách, câu nào nói đến sự hối hận, tâm tánh hoang mang của người xuất gia khi bệnh nặng đến?

Câu 7. Theo Quy Sơn Cảnh Sách, người khi biết tội lỗi của mình đã tạo thì nên phát nguyện như thế nào?

Câu 8. Theo Quy Sơn Cảnh Sách, người xuất gia phải mang hoài bảo như thế nào cho đúng?

Câu 9. Vì sao Đức Phật dạy người xuất gia phải đoạn hẳn dâm dục?

Câu 10. Nói dối có mấy cách?

Câu 11. Rượu không phải như sát sanh, trộm cắp sao lại cấm uống?

Câu 12. “Hòa thượng” là gì?

Câu 13. Năm đức của Sa-di là gì?

Câu 14. Từ “Nam mô” có nghĩa là gì?

Câu 15. Bốn châu thiên hạ là gì?

Câu 16. Lục đạo là gi?

Câu 17. Tam đồ là gì?

Câu 18. A Di Đà có mấy nghĩa?

Câu 19. Tam tư lương của pháp môn Tịnh độ là gì?

Câu 20. Sám hối nghĩa là gì?

Câu 21. Vì sao đức Phật dạy người xuất gia phải đoạn hẳn dâm dục?

Câu 22. Phật dạy người xuất gia 5 hạ trước làm gì? 5 hạ sau làm gì?

Câu 23. Giới là gì? Hãy kể tên 5 giới của người tại gia?

Câu 24. Giới và luật khác nhau như thế nào?

Câu 25. Hàng Phật tử tại gia có thể thọ trì bao nhiêu loại giới nào của Đức Phật?

Câu 26. Ngũ dục là gì?

Câu 27. La-hán có nghĩa gì?

Câu 28. Hãy cho biết mười ngày trai trong tháng.

Câu 29. Tứ Nhiếp pháp là gì? Kể ra.

Câu 30. Hãy cho biết Đức Phật có bao nhiêu tướng tốt và bao nhiêu vẻ đẹp? Tướng lỗ tai dài có phải là 1 trong 32 tướng tốt của Phật không?

IV. CÂU HỎI LỊCH SỬ PHẬT HỌC:
Câu 1. Tên của Thái tử Tất-đạt-đa có ý nghĩa gì?

Câu 2. Thái tử Tất-đạt-đa xuất gia lúc nào? Ở đâu?

Câu 3. Đức Phật nào giáo hóa nơi cõi Ta-bà:

Câu 4. Sau khi thành đạo, Đức Phật chuyển pháp luân đầu tiên tại đâu? Cho ai? Nói pháp gì?

Câu 5. Bản hoài của Đức Phật khi thị hiện ra đời là gì?

Câu 6. Vị đệ tử Trí tuệ đệ nhất trong giáo đoàn của Đức Phật là ai?

Câu 7. Đọc bài kệ tóm lượt năm thời thuyết giáo của Đức Phật sau 49 năm hoằng pháp?

Câu 8. Vị đệ tử được Đức Phật nhận vào giáo đoàn trước lúc Ngài nhập diệt là ai? Vị ấy bao nhiêu tuổi?

Câu 9. Trước lúc nhập Niết Bàn, Đức Phật truyền y bát của cho ai?

Câu 10. Lời dạy sau cùng của Đức Phật trong Kinh Di Giáo là gì?

Câu 11. Tam minh mà Đức Phật chứng trong đêm thành đạo là gì?

Câu 12. Tam bảo đầu tiên được hình thành tại đâu? Vào thời điểm nào?

Câu 13. Đức phật tìm đạo hết bao nhiêu năm?

Câu 14. Vị đệ tử thần thông đệ nhất của Đức Phật là ai?

Câu 15. Hãy kể bốn “trọng tâm” của Đức Phật?

Câu 16. Đức Phật nhập Niết bàn vào giờ nào? ở đâu?

Câu 17. Ai là người khai sáng đạo Thiền ở Trung Hoa?

Câu 18. Hãy kể thứ tự sáu vị Tổ sư thiền đầu tiên ở Trung Hoa?

Câu 19. Vị tu sĩ nào nổi tiếng trong thời vua Lý Công Uẩn (Thái Tổ)?

Câu 20. Tam tổ Trúc Lâm gồm có những ai?

Câu 21. Vị Tăng thống đầu tiên trong triều đại Đinh Tiên Hoàng là ai?

Câu 22. Hãy đọc bài kệ của Vạn Hạnh Thiền Sư nói trước khi ngài thị tịch?

Câu 23. Vua Trần Nhân Tông học đạo với ai?

Câu 24. Lý Công Uẩn là đệ tử tại gia của ai?

Câu 25. Các Thiền phái nào du nhập vào Việt Nam?

Câu 26. Vị Thiền sư sư nào được vua Đinh Tiên Hoàng phong làm Tăng thống, tước hiệu gì?

Câu 27. Lý Công Uẩn lên ngôi hiệu là gì? Ngài là con nuôi của ai, Ngài thọ giáo với Thiền sư nào?

Câu 28. Vua Lý Thái Tổ chú trọng đến sự truyền bá Phật pháp như thế nào?

Câu 29. Thiền sư Vạn Hạnh đã để lại bài kệ nào trước khi thị tịch?

Câu 30. Vua Lý Thánh Tôn thọ giáo với thiền phái nào và có các sắc lệnh gì?

V. CÂU HỎI PHẦN HIẾN CHƯƠNG:
Câu 1. Tổ chức Phật giáo Việt Nam cả nước lấy danh xưng là gì?

Câu 2. Mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là gì?

Câu 3. Phương châm hoạt động của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là gì?

Câu 4. Hệ thống tổ chức Giáo hội Phật giáo Việt Nam có bao nhiêu cấp, nêu rõ?

Câu 5. Đơn vị cơ sở của Giáo hội Phật giáo Việt Nam bao gồm những gì?

Câu 6. Thành viên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam gồm những thành phần nào?

Câu 7. Tài chính của Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ đâu có?

Câu 8. Thành viên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam trong trường hợp nào được Giáo hội tuyên dương?

Câu 9. Khi thành viên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam vi phạm vào những Quy định gì sẽ bị tổ chức GHPGVN áp dụng hình thức kỷ luật theo “Giáo luật”?

Câu 10. Khi thành viên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam vi phạm vào những Quy định gì sẽ bị tổ chức GHPGVN áp dụng hình thức kỷ luật theo “Giáo luật” và đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lí theo “Pháp luật”?

Câu 11. Các thành viên của Giáo hội Phật giáo Việt Nam bị mất quyền công dân do vi phạm Pháp luật thì còn được là thành viên của Giáo hội không?

Câu 12. Tu sĩ thành viên Giáo hội Phật giáo Việt Nam có trách nhiệm như thế nào đối với Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam?

Câu 13. Vì sao Giáo hội Phật giáo Việt Nam ban hành Nội quy Ban Tăng sự?

Câu 14. Cơ quan Giáo hội Phật giáo cấp nào chịu trách nhiệm tiến hành các thủ tục đăng ký xây dựng mới Tự viện với Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành?

Câu 15. Cơ quan Giáo hội Phật giáo cấp nào có thẩm quyền giải quyết chuyển đổi tên gọi Tự viện?

Câu 16. Theo Quy định của Nội quy Ban Tăng sự Trung ương thì những Tự viện do gia tộc quản lý có phải đăng ký hoạt động tôn giáo với Ban Trị sự GHPGVN tỉnh, thành hay không?

Câu 17. Theo Quy định, thời gian tập sự của người mới xuất gia đến lúc thọ Sa-di giới tối thiểu là bao nhiêu năm, căn cứ vào đâu để xác định mốc thời gian mới xuất gia đến lúc được thọ giới Sa-di?

Câu 18. Tăng có được nhận xuất gia cho người nữ không?

Câu 19. Ni có được nhận xuất gia cho người nam hay không?

Câu 20. Tăng Ni khi hết nhân duyên tự viện này, được quyền đến tự viện khác để tu học với các điều kiện nào?

Câu 21. Hãy cho biết GHPGVN được thành lập từ năm nào?

Câu 22. Hiến chương GHPGVN tu chỉnh lần thứ VI được thông qua tại kỳ Đại hội nào?

Câu 23. Cờ Phật giáo có 5 màu biểu trưng cho 5 pháp gì trong kinh Phật?

Câu 24. Ca khúc “Phật giáo Việt Nam” của nhạc sĩ Lê Cao Phan được Giáo hội sử dụng để làm gì?

Câu 25. Hệ thống tổ chức của GHPGVN được quy định như thế nào?

Câu 26. Hãy cho biết việc tấn phong Giáo phẩm Hòa thượng và Ni trưởng được Hiến chương quy định như thế nào về tuổi đời và tuổi đạo của một tu sĩ?

Câu 27. Tín đồ của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là ai?

Câu 28. Hiện nay cơ quan điều hành, quản lý hành chính cao nhất của GHPGVN là cơ quan nào?

Câu 29. Hội đồng Chứng minh của Giáo hội Phật giáo Việt Nam có nhiệm vụ gì?

Câu 30. Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam là văn bản có giá trị như thế nào?

Xem thêm:

THÔNG BÁO – V/v Đại Giới đàn “Bảo Tạng” PL.2562 – DL.2018

Bài viết cùng chuyên mục